Thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ D lên E

Thứ nhất, về điều kiện nâng hạng bằng lái xe

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;”

Theo quy định trên, để nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên E; người học lái xe phải có thời gian hành nghề 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Với trường hợp của bạn; bạn đã có giấy phép lái xe hạng D; có thời gian lái xe 5 năm và số km lái xe an toàn là 70.000 km. Do đó, bạn đã đủ điều kiện để nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên E.

Thứ hai, về thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ D lên E.

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.”

Như vậy

Để nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên E; bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gửi lên Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT; bao gồm:

– Đơn đề nghị học; sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

– Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên;(xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch)

– Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch)

+) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

Thứ ba, quy định về các loại xe mà người có bằng lái xe hạng E được điều khiển

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

” Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.”

Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

” 6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, các loại xe mà người có bằng lái xe hạng E được điều khiển bao gồm xe ô tô chở người trên 30 chỗ, các loại xe ô tô tải, máy kéo, ô tô chuyên dùng.

Thứ tư, về thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe hạng Bcó thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.”

Như vậy,Giấy phép lái xe hạng E có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Tóm lại:

  • Bằng lái xe hạng E là một loại giấy phép lái xe thường dùng để lái các loại khách, xe du lịch trên 30 chỗ ngồi ( tính cả người lái xe ) và các loại phương tiện xe hạng nặng trên 3500kg. Giấy phép lái xe hạng E yêu cầu phải nâng hạng từ người đã có kinh nghiệm lái xe trên 03 – 05 năm đối với các hạng C hoặc D, bởi vậy chỉ cần tập trung tâm lý và nắm vững các quy tắc thì tỉ lệ độ của loại này rất cao.
  • Thời gạn sử dụng: 5 năm kể từ ngày cấp bằng.
  • Người được cấp Giấy phép lái xe Hạng E được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe chuyên dùng để lái các loại xe ô tô khách, du lịch trên 30 chỗ ngồi. Tất nhiên bằng E cũng có thể sử dụng để lái các loại xe ô tô từ 4 – 9 chỗ ngồi, 9 – 16 – 30 chỗ ngồi. Ngoài ra khi lái các loại xe kể trên người lái xe đó cũng được phép kéo thêm một rơ mooc có tải trọng thiết kế không quá 750kg.
  • Điều kiện người lái xe tham gia nâng hạng bằng lái xe từ D lên E:
  1. Kinh nghiệm lái xe tối thiểu từ 03 năm trở lên
  2. Cần đủ 50.000 km lái xe an toàn.
  3. Trong thời gian 05 năm gần đây, lái xe không bị xử phạt hành chính vi phạm luật giao thông.
  • Hồ sơ dự thi:
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định
  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp bằng lái xe ô tô theo mẫu quy định
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch.
  • Bản sao chụp giấy CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
  • Bản khai thời gian hành nghề và số km xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai.
  • Bản sao chụp bằng lái xe ô tô hiện có, xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận bằng lái xe.

Nâng hạng bằng lái xe B1 lên B2 ở đâu uy tín tại Hà Nội

nâng hạng bằng lái xe b1 lên b2 tphcm

Trung tâm dạy nghề, đào tạo và sát hạch lái xe thuộc Học viện Cảnh sát nhân dân với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực đào tạo lái xe. Hàng năm, chúng tôi đào tạo thành công cho hàng ngàn học viên có nhu cầu học lái xe ô tô và nâng cấp giấy phép lái xe ô tô.

Đến với chúng tôi, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất của chúng tôi. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có trách nhiệm cao với nghề, luôn sẵn sàng chỉ dẫn cho học viên dù là kiến thức nhỏ nhất.

Chương trình giảng dạy tại Trung tâm dạy nghề, đào tạo và sát hạch lái xe thuộc Học viện Cảnh sát nhân dân luôn được cập nhật theo những quy định mới của pháp luật hiện hành. Lộ trình học tập rõ ràng, học từ lý thuyết đến thực hành, học từ những kiến thức lái xe dễ đến khó. Đảm bảo tính khoa học, giúp người học nhanh chóng nắm bắt kiến thức và nhớ kiến thức lâu hơn.

Với cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy hiện đại. Chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu học tập của học viên. Xe tập thực hành đều là các dòng xe thế hệ mới, sân tập rộng rãi đạt tiêu chuẩn. Chắc chắn sẽ giúp người học tiếp thu được nhiều kiến thức trong quá trình học tập và có kinh nghiệm để vượt qua bài thi sát hạch.

Lời kết

Trên đây là những thông tin và điều kiện để nâng hạng bằng lái xe hạng D lên E mà các bạn cần nắm được. Để quá trình nâng hạng giấy phép lái xe ô tô trở nên dễ dàng hơn, hãy đến với Trung tâm dạy nghề, đào tạo và sát hạch lái xe thuộc Học viện Cảnh sát nhân dân chúng tôi. Với kinh nghiệm dày dặn, là một trong những trung tâm đào tạo lái xe uy tín tại Hà Nội. Chúng tôi cam kết, sẽ giúp bạn có được bằng lái xe hạng E một cách dễ dàng, đảm bảo thi là đỗ.

 

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ, ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE HỌC VIỆN CẢNH SÁT

Địa chỉ: Số 1, ngõ 6 Miêu Nha, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0373 191 090 – Website: hvcsnd.com

Bài viết liên quan
ĐĂNG KÝ
MIỄN PHÍ
HOTLINE
0373 191 090
ĐĂNG KÝ
MIỄN PHÍ
HOTLINE
0373 191 090